ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2045
1. Sứ mạng
Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật – công nghệ chất lượng cao, có kỹ năng nghề vững vàng, tác phong công nghiệp, năng lực số và kỹ năng xanh, khả năng thích ứng với thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững; thực hiện nghiên cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp; góp phần phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, khu vực và hội nhập quốc tế.
2. Tầm nhìn
Đến năm 2030, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, dẫn đầu khu vực về đào tạo kỹ thuật – công nghệ ứng dụng, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, tiên phong trong chuyển đổi số, có một số ngành, nghề đạt chuẩn ASEAN và tiệm cận chuẩn quốc tế.
Đến năm 2045, Trường trở thành trường cao đẳng trọng điểm quốc gia, là trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ hiện đại của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, hội nhập sâu với mạng lưới TVET ASEAN và quốc tế, vận hành theo mô hình TVET thông minh, quản trị theo chuẩn ESG, tự chủ và phát triển bền vững, là điểm đến hàng đầu của Việt Nam về đào tạo ứng dụng, phát triển kỹ năng xanh, kỹ năng số và đổi mới sáng tạo.
3. Mục tiêu chiến lược
3.1. Mục tiêu đến năm 2030
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được xây dựng nhằm xác định định hướng phát triển tổng thể, lâu dài và bền vững của Nhà trường trong bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, hội nhập quốc tế và cạnh tranh nguồn nhân lực kỹ thuật ngày càng gay gắt.
Mục tiêu xuyên suốt của Chiến lược là:
Một là: Xây dựng Trường trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, hiện đại, tự chủ toàn diện, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trình độ trung cấp - cao đẳng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai, khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên và cả nước. Phấn đấu để Trường trở thành cơ sở giáo dục được đầu tư hiện đại, tương đương với các nước phát triển trong khu vực châu Á.
Hai là: Phát triển Nhà trường theo mô hình TVET thông minh (Smart TVET) gắn với quản trị dữ liệu, quản trị ESG, chuyển đổi số, mô phỏng công nghiệp 4.0 và liên kết doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc gia và từng bước đạt chuẩn khu vực ASEAN và quốc tế.
Ba là: Góp phần hình thành nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao phục vụ các trụ cột phát triển của tỉnh: công nghiệp - năng lượng - logistics - dịch vụ - chuyển đổi số, đồng thời mở rộng cơ hội việc làm trong và ngoài nước cho người học.
Bốn là: Nâng cao vị thế và thương hiệu Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn trở thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu - chuyển giao công nghệ của khu vực, đóng góp vào mạng lưới giáo dục nghề nghiệp quốc gia và ASEAN.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tập trung vào 5 nhóm trọng tâm:
Nhóm 1: Về quản trị và tự chủ
Hoàn thiện mô hình quản trị theo hướng tự chủ toàn diện, minh bạch, trách nhiệm giải trình, gắn với quản trị số và quản trị ESG.
Hình thành hệ thống quản trị thông minh dựa trên dữ liệu: ERP, cơ sở dữ liệu đồng bộ, số hóa hồ sơ 100%.
Nhóm 2: Về đội ngũ
Có 80 - 90% giảng viên đạt trình độ sau đại học; có ít nhất 03 - 05 tiến sĩ.
100% giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề, kỹ năng sư phạm nghề, kỹ năng số và kỹ năng xanh.
Xây dựng đội ngũ chuyên gia, giảng viên chủ chốt trong các ngành mũi nhọn: cơ điện tử, tự động hóa, năng lượng tái tạo, CNTT - AI.
Nhóm 3: Về chất lượng và chương trình đào tạo
Chuẩn hóa toàn bộ chương trình theo Khung trình độ quốc gia (VQF).
Ít nhất 60% nghề đạt chuẩn kiểm định quốc gia; 30% đạt chuẩn ASEAN; 10 - 20% đạt chuẩn quốc tế.
Tích hợp học liệu số, mô phỏng công nghiệp 4.0, AI tutor trong đào tạo.
Phát triển 3-5 ngành kỹ thuật chất lượng cao cấp vùng (regional flagship programs).
Nhóm 4: Về hợp tác - hội nhập - phát triển
Xây dựng ít nhất 30 đối tác doanh nghiệp chiến lược và 10 đối tác FDI. Mở 3 đến 5 chương trình liên kết quốc tế (2+2, 3+1, chứng chỉ kép).
Tăng tỷ lệ HSSV học theo đơn đặt hàng doanh nghiệp đạt 40-50% tổng quy mô.
Nhóm 5: Về người học và việc làm
Tỷ lệ HSSV tốt nghiệp có việc làm đạt trên 90%; 30% làm việc tại các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghệ cao.
Tăng cường kỹ năng số, kỹ năng xanh, ngoại ngữ nghề; đảm bảo người học có khả năng hội nhập khu vực ASEAN và thị trường lao động quốc tế.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, hiện đại, thân thiện, có văn hóa học đường kỷ luật - sáng tạo - hội nhập.
3.2. Mục tiêu đến năm 2045
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2045 tập trung vào 6 nhóm trọng tâm:
Nhóm 1. Vị thế và hệ thống
- Được công nhận là Trường Cao đẳng trọng điểm quốc gia, nằm trong nhóm dẫn đầu hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
- Tham gia và có uy tín trong mạng lưới TVET ASEAN và một số mạng lưới quốc tế.
Nhóm 2. Quản trị và mô hình phát triển
- Vận hành hoàn chỉnh mô hình TVET thông minh, quản trị số toàn diện, quản trị theo chuẩn ESG, bảo đảm tự chủ bền vững về tài chính, nhân sự và học thuật.
- Đạt mức trưởng thành cao về chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn quốc gia và khu vực.
Nhóm 3. Đào tạo và chất lượng
- 100% chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định quốc gia; phần lớn các ngành mũi nhọn đạt chuẩn khu vực ASEAN và một số ngành đạt chuẩn quốc tế.
- Hình thành các chương trình đào tạo xuất sắc (flagship programs) trong các lĩnh vực cơ điện tử, tự động hóa, năng lượng tái tạo, công nghệ thông tin – trí tuệ nhân tạo, logistics và kỹ thuật số.
Nhóm 4. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ
- Trở thành trung tâm nghiên cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ phục vụ doanh nghiệp và phát triển kinh tế vùng.
- Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và các trung tâm xuất sắc (Center of Excellence) trong một số lĩnh vực kỹ thuật trọng điểm.
Nhóm 5. Người học và hội nhập
- Người học tốt nghiệp có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế, làm việc hiệu quả trong môi trường số, xanh và toàn cầu.
- Tăng tỷ lệ sinh viên tham gia các chương trình liên kết quốc tế, trao đổi, thực tập và di chuyển lao động trong ASEAN và thị trường quốc tế.
Nhóm 6. Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội
- Trường trở thành mô hình TVET xanh – thông minh – bền vững, điển hình về giáo dục nghề nghiệp gắn với kinh tế xanh, kinh tế số và phát triển bền vững.